KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ (Phasianus colchicus Linnaeus, 1758) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT TẠI THÀNH PHỔ HUẾ

Nguyễn Trần Trung

DOI: http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jns.v126i1A.4295

Abstract


Chim Trĩ đỏ khoang cổ (ĐKC) (Phasianus colchicus Linnaeus, 1758) được nuôi nhốt ở thành phố Huế từ sơ sinh đến 24 tuần tuổi. Chim được cho ăn bằng thức ăn tổng hợp Con cò (P221 và P222). Khối lượng cơ thể được cân vào mỗi cuối tuần. Sáu chim Trĩ ĐKC 24 tuần tuổi được chọn giết mổ để khảo sát thành phần thân thịt. Kết quả nghiên cứu cho thấy đến 24 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống đạt 80%; khối lượng trung bình đạt 1296,18 g/con; sinh trưởng tuyệt đối: 7,45 g/con/ngày; sinh trưởng tương đối: 17,15%. Khối lượng cơ thể và sinh trưởng tuyệt đối của chim trống là cao hơn so với chim mái. Lượng thức ăn thu nhận là 48,01 g/con/ngày và mức tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng trung bình là 8,07 kg. Chim Trĩ ĐKC giết thịt lúc 24 tuần tuổi có tỷ lệ thân thịt đạt 76,42%; tỷ lệ thịt ngực đạt 19,38%;  tỷ lệ thịt đùi đạt 8,67% và tỷ lệ mỡ bụng là 0,98%.

References


. Thục Anh (2012), Phát triển giống chim Trĩ đỏ khoang cổ tại Lai Châu, Thông tin Khoa học và Công nghệ Lai Châu, 10/2/2012, trang 29- 30.

. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), Giáo trình Nghề nuôi chim Trĩ đỏ, NXB Nông nghiệp.

. Deeming DC, Hodges HR, Cooper JJ (2011), Effect of sight barriers in pens of breeding ring-necked pheasants (Phasianus colchicus), Archiv Tierzucht, 52 (4), pp. .

. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt (2011), Một số chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp Hà Nội.

. Gorecki MT, Nowaczewski S, Kontecka H (2012), Body weight and some biometrical traits of ring-necked pheasants (Phasianus colchicus) at different ages, Department of Zoology, Institute of Zoology, Poznań University of Life Sciences.

. Hoàng Thanh Hải (2012), Một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của chim trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) trong điều kiện nuôi nhốt, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện chăn nuôi Quốc gia.

. Hoàng Thanh Hải (2011a), Một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của chim Trĩ đỏ khoang cổ nuôi nhốt tại Viện chăn nuôi, Tạp chí Khoa học và Công nghệ chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, Số 30, trang 7-14.

. Hoàng Thanh Hải (2011b), Khả năng sinh trưởng và cho thịt của chim Trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt, Tạp chí Khoa học và Công nghệ chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, Số 32, trang 12-19

. Nguyễn Đức Hưng (2006), Chăn nuôi gia cầm, thành tựu và xu hướng phát triển, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

. Kokoszynski D, Bernacki Z and Cisowska A (2011), Growth and development of young game pheasants (Phasianus colchicus), Archiv Tierzucht, 54 (1), pp. 83-92.

. Trương Văn Lã, Ngô Xuân Tường (2014), Hiện trạng các loài chim họ Trĩ (Phasianidae) ở các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia Bắc Trường Sơn và biện pháp bảo vệ chúng, Tuyển tập những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, 2014, trang 654-657.

. Mai Danh Luân (2013), Khả năng sinh trưởng của chim Trĩ đỏ nuôi tập trung bằng các mức protein khác nhau tại Thanh Hóa, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức, Số 18, trang 100-107.

. Ohlsson T, Smith HG, Raberg L, Hasselquist D (2002), Pheasant sexual ornaments reflect nutritional conditions during early growth, Proc R Soc Lond B, 269, pp. 21-27.